Tính toán chiếu sáng: Công thức, tiêu chuẩn và phần mềm

Tính toán chiếu sáng là bước bắt buộc trong mọi công trình, quyết định chất lượng ánh sáng và chi phí vận hành. Theo dõi ngay bài viết hôm nay của Steelux để tìm hiểu công thức, phương pháp và các lỗi thường gặp.

tinh-toan-chieu-sang
Tính toán chiếu sáng

Vì sao cần tính toán chiếu sáng đúng tiêu chuẩn?

Tính toán chiếu sáng theo tiêu chuẩn sẽ đem lại các lợi ích sau:

  • Bảo vệ thị lực và sức khỏe: Ánh sáng thiếu hoặc lóa gây mỏi mắt, đau đầu và giảm tập trung.
  • Tăng năng suất và an toàn lao động: Nhà xưởng, văn phòng, trường học đủ độ rọi giúp thao tác chính xác, hạn chế sai sót và tai nạn.
  • Tiết kiệm điện: Số lượng và công suất đèn được tính vừa đủ, không thừa gây lãng phí, không thiếu phải bổ sung sau này.
  • Tối ưu chi phí đầu tư và vận hành: Biết trước số bộ đèn, công suất và mật độ công suất (W/m²) giúp dự toán chính xác.
  • Đáp ứng quy chuẩn khi nghiệm thu: Các dự án dân dụng, công nghiệp thường phải tuân thủ TCVN 7114 (tương đương ISO 8995) và các quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Xem chi tiết: Thiết kế chiếu sáng đường phố và các yếu tố cần biết

vi-sao-can-tinh-toan-chieu-sang-dung-tieu-chuan
Vì sao cần tính toán chiếu sáng đúng tiêu chuẩn?

Các thông số quan trọng trong tính toán chiếu sáng

Trước khi áp dụng công thức, cần nắm rõ các đại lượng quang học sau:

Thông số Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa
Quang thông Φ lumen (lm) Tổng lượng ánh sáng mà nguồn sáng phát ra theo mọi hướng.
Cường độ sáng I candela (cd) Quang thông phát ra theo một hướng nhất định trong một đơn vị góc khối.
Độ rọi E lux (lx) Quang thông chiếu lên một đơn vị diện tích bề mặt (1 lux = 1 lm/m²). Đây là thông số quan trọng nhất khi so sánh với tiêu chuẩn.
Độ chói L cd/m² Mức sáng của một bề mặt mà mắt người cảm nhận được.
Hiệu suất phát quang η lm/W Lượng quang thông tạo ra trên mỗi watt điện tiêu thụ. Chỉ số càng cao thì đèn càng tiết kiệm điện.
Chỉ số hoàn màu CRI (Ra) Không có (tối đa 100) Khả năng tái hiện màu sắc trung thực của vật thể. Chỉ số càng gần 100 thì màu càng chính xác.
Nhiệt độ màu CCT Kelvin (K) Cho biết ánh sáng ấm (khoảng 2700–3000K), trung tính (khoảng 4000K) hay lạnh (từ 5000K trở lên).
Chỉ số chói lóa thống nhất UGR Không có Đánh giá mức độ chói lóa khó chịu trong không gian. UGR càng thấp thì càng dễ chịu.
cac-thong-so-quan-trong-trong-tinh-toan-chieu-sang
Các thông số quan trọng trong tính toán chiếu sáng

Công thức tính toán chiếu sáng cần biết

Tính toán chiếu sáng chính xác là bước quan trọng đảm bảo không gian sống và làm việc đạt đủ độ sáng tiêu chuẩn, bảo vệ thị lực và tối ưu chi phí điện năng. 

Cách tính độ rọi (Illuminance)

Độ rọi (ký hiệu: E) là đại lượng thể hiện quang thông chiếu trên một đơn vị diện tích bề mặt. Đơn vị đo độ rọi là Lux (lx), với 1 Lux = 1 Lumen/m².

Công thức tính độ rọi:

E = Φ / S

Trong đó:

  • E: Độ rọi bề mặt (đơn vị: Lux – lx)
  • Φ (Phi): Tổng quang thông của nguồn sáng (đơn vị: Lumen – lm)
  • S: Diện tích bề mặt chiếu sáng (đơn vị: mét vuông – m²)

Công thức tính độ rọi thực tế (Có tính hệ số tổn hao):

Trong thực tế, ánh sáng bị hấp thụ một phần bởi màu sơn tường, trần, nội thất và suy giảm theo thời gian sử dụng. Công thức điều chỉnh thực tế như sau:

E_thực = (Φ_tổng × U) / (S × K)

  • U (Hệ số sử dụng – Utilization Factor): Thường dao động từ 0.5 – 0.8 phụ thuộc vào độ phản xạ của tường/trần và loại chao đèn.
  • K (Hệ số hao hụt/bảo trì – Maintenance Factor): Thường lấy từ 1.2 – 1.5 cho nhà ở và văn phòng thông thường.

Ví dụ minh họa:

Một phòng học có diện tích 30 m², tổng quang thông của hệ thống đèn phát ra là 12.000 lm (giả định điều kiện tiêu chuẩn U/K = 1).

=> Độ rọi trung bình: E = 12.000 / 30 = 400 Lux.

Tìm hiểu ngay: Thiết kế chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn hiện hành

cach-tinh-do-roi-illuminance
Cách tính độ rọi (Illuminance)

Công thức tính Lumen (Quang thông cần thiết)

Để biết một phòng cần trang bị tổng cộng bao nhiêu lượng ánh sáng, ta cần tính tổng Lumen dựa trên độ rọi tiêu chuẩn phù hợp với công năng sử dụng của căn phòng đó.

Công thức tính tổng Lumen:

Lumen_tổng = E_tiêu_chuẩn × S

Nếu tính kèm hệ số dự phòng thất thoát ánh sáng thực tế:

Lumen_cần_dùng = (E_tiêu_chuẩn × S) / U

Trong đó:

  • Lumen_tổng: Tổng lượng quang thông cần cung cấp cho toàn bộ căn phòng (đơn vị: Lumen – lm)
  • E_tiêu_chuẩn: Độ rọi khuyến nghị theo tiêu chuẩn chiếu sáng (đơn vị: Lux)
  • S: Diện tích phòng (đơn vị: m²)
  • U: Hệ số sử dụng không gian (trung bình chọn 0.7 – 0.8 cho môi trường dân dụng)

Ví dụ minh họa:

Tính tổng Lumen cần thiết cho phòng khách rộng 20 m², yêu cầu độ rọi 200 Lux:

=> Lumen_tổng = 200 × 20 = 4.000 lm (Nếu tính thêm hệ số bù thất thoát U = 0.8, tổng Lumen cần trang bị = 4.000 / 0.8 = 5.000 lm).

cong-thuc-tinh-lumen-quang-thong-can-thiet
Công thức tính Lumen (Quang thông cần thiết)

Tính công suất đèn và số lượng bóng đèn cần dùng

Khi đã xác định được tổng lượng Lumen cần thiết, bạn tiến hành chọn loại đèn, tính tổng công suất điện (Watt) và số lượng bóng đèn cụ thể.

– Công thức tính tổng công suất tiêu thụ:

W_tổng = Lumen_tổng / Hiệu_suất_phát_quang

Trong đó:

  • W_tổng: Tổng công suất điện của toàn bộ hệ thống đèn (đơn vị: Watt – W)
  • Lumen_tổng: Tổng quang thông đã tính (đơn vị: lm)
  • Hiệu_suất_phát_quang: Chỉ số quang thông phát ra trên 1 Watt điện (đơn vị: lm/W).
    • Đèn LED chất lượng cao: 90 – 130 lm/W (trung bình tính 100 lm/W)
    • Đèn Huỳnh quang / Compact: 40 – 60 lm/W
    • Đèn Sợi đốt: 10 – 15 lm/W

– Công thức tính số lượng bóng đèn:

Số_bóng_đèn = Lumen_tổng / Lumen_1_bóng

Hoặc tính theo công suất:

Số_bóng_đèn = W_tổng / W_1_bóng

Trong đó:

  • Lumen_1_bóng: Quang thông của 1 bóng đèn (xem trên thông số bao bì)
  • W_1_bóng: Công suất tiêu thụ của 1 bóng đèn (đơn vị: W)

Xem ngay: Thiết kế chiếu sáng – Tiêu chuẩn, nguyên tắc và quy trình

tinh-cong-suat-den-va-so-luong-bong-den-can-dung
Tính công suất đèn và số lượng bóng đèn cần dùng

Quy trình tính toán thiết kế chiếu sáng cho công trình

Thiết kế chiếu sáng thường đi qua các bước sau:

– Bước 1: Khảo sát và thu thập dữ liệu

Xác định kích thước phòng, chiều cao trần, màu sắc và hệ số phản xạ của trần, tường, sàn, cùng công năng sử dụng.

– Bước 2: Xác định độ rọi tiêu chuẩn

Tra tiêu chuẩn theo loại không gian và công việc thực hiện.

– Bước 3: Chọn nguồn sáng và bộ đèn

Cân nhắc loại đèn, quang thông, nhiệt độ màu, CRI, UGR, cấp bảo vệ IP và ngân sách.

– Bước 4: Xác định chiều cao lắp đặt và chỉ số phòng K

Từ đó tra hệ số sử dụng CU trong catalogue hoặc file photometric của nhà sản xuất.

– Bước 5: Tính tổng quang thông và số lượng đèn

Áp dụng các công thức được chia sẻ trên.

– Bước 6: Bố trí đèn

Chia đều đèn theo hàng và cột, kiểm tra khoảng cách giữa các đèn so với chiều cao lắp đặt để độ đồng đều ánh sáng đạt yêu cầu.

– Bước 7: Kiểm tra lại độ rọi thực tế

Tính ngược độ rọi từ số đèn đã làm tròn, đồng thời kiểm tra độ đồng đều, UGR và mật độ công suất.

– Bước 8: Mô phỏng bằng phần mềm

Với công trình lớn hoặc phức tạp, nên dùng phần mềm chuyên dụng để kiểm chứng và xuất báo cáo.

quy-trinh-tinh-toan-thiet-ke-chieu-sang-cho-cong-trinh
Quy trình tính toán thiết kế chiếu sáng cho công trình

Ví dụ tính toán chiếu sáng

Bài toán: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho một văn phòng làm việc có chiều dài 10m, chiều rộng 6m (diện tích 60 m²), trần cao 3 m.

– Bước 1: Xác định thông số đầu vào

  • Diện tích mặt bằng (S): 10 m × 6 m = 60 m²
  • Độ rọi tiêu chuẩn (E): 500 Lux (Tiêu chuẩn Việt Nam cho không gian văn phòng làm việc)
  • Hệ số sử dụng thực tế (U): 0.75 (Đã bao gồm hệ số phản xạ tường/trần và mức độ suy giảm ánh sáng theo thời gian)
  • Loại đèn lựa chọn: Đèn LED Panel âm trần 600×600 mm
  • Thông số 1 đèn: Công suất 36 W, quang thông 3.600 lm (hiệu suất phát quang 100 lm/W)

– Bước 2: Tính tổng quang thông cần thiết (Tổng Lumen)

Áp dụng công thức tính tổng lượng ánh sáng bù trừ tổn hao:

Lumen_tổng = (E × S) / U

Thay số:

Lumen_tổng = (500 × 60) / 0.75 = 40.000 lm

Ý nghĩa: Để mặt bàn làm việc đạt độ rọi 500 Lux, toàn bộ không gian cần nguồn cung cấp tổng cộng 40.000 Lumen.

Liên hệ tư vấn ngay!

– Bước 3: Tính số lượng bóng đèn cần dùng

Áp dụng công thức chia theo quang thông từng đèn:

Số_bóng_đèn = Lumen_tổng / Lumen_1_bóng

Thay số:

Số_bóng_đèn = 40.000 / 3.600 = 11.11 (bóng)

Kết luận số lượng: Làm tròn lên 12 bóng đèn (để dễ chia lưới cân đối trên trần).

– Bước 4: Tính tổng công suất và kiểm tra hiệu suất năng lượng

Tổng công suất tiêu thụ:

W_tổng = 12 bóng × 36 W = 432 W

Mật độ công suất chiếu sáng:

Mật_độ_công_suất = 432 W / 60 m² = 7.2 W/m²

(Chỉ số 7.2 W/m² đạt tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng công trình xanh < 9 W/m²).

– Bước 5: Kiểm tra độ rọi thực tế & Phương án bố trí mặt bằng

Độ rọi thực tế đạt được:

E_thực_tế = (12 × 3.600 × 0.75) / 60 = 540 Lux

(Đạt chuẩn yêu cầu, dư 40 Lux để bù trừ sự suy giảm ánh sáng sau 2 – 3 năm sử dụng).

Phương án bố trí trần:

  • Sắp xếp 12 tấm LED Panel thành 3 hàng × 4 cột trên trần thạch cao:
  • Khoảng cách giữa các cột đèn (chiều dài 10 m): 2.5 m
  • Khoảng cách giữa các hàng đèn (chiều rộng 6 m): 2.0 m
  • Khoảng cách từ đèn sát tường ra viền tường: 1.0 m – 1.25 m
vi-du-tinh-toan-chieu-sang
Ví dụ tính toán chiếu sáng

Bảng tiêu chuẩn độ rọi cho các không gian

Bảng dưới đây tổng hợp mức độ rọi tiêu chuẩn được quy định theo TCVN 7114-1:2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT cho từng khu vực cụ thể.

Nhóm không gian Khu vực / Phòng chức năng Độ rọi tiêu chuẩn (Lux)
1. Dân dụng & Hộ gia đình Phòng khách 150 – 300 Lux
Phòng ngủ 100 – 150 Lux
Bếp & Phòng ăn 200 – 300 Lux
Phòng học / Làm việc tại nhà 300 – 500 Lux
Nhà vệ sinh, Nhà tắm 150 – 200 Lux
Hành lang, cầu thang, ban công 100 Lux
2. Văn phòng & Thương mại Khu vực làm việc chung / Bàn máy tính 500 Lux
Phòng họp, hội trường 300 – 500 Lux
Sảnh lễ tân, hành lang văn phòng 150 – 200 Lux
Cửa hàng, showroom trưng bày 500 – 750 Lux
Bãi đỗ xe / Kho lưu trữ 75 – 150 Lux
3. Giáo dục & Y tế Lớp học thông thường 300 Lux
Lớp vẽ kỹ thuật, phòng thí nghiệm 500 – 750 Lux
Phòng khám bệnh, phòng điều trị 300 – 500 Lux
Phòng phẫu thuật, kiểm tra y tế 1.000 – 10.000 Lux
4. Công nghiệp & Sản xuất Xưởng gia công thô, kho bãi 150 – 200 Lux
Xưởng may, lắp ráp linh kiện cơ bản 300 – 500 Lux
Lắp ráp linh kiện điện tử, Kiểm định KCS 750 – 1.000 Lux

Liên hệ tư vấn ngay!

Các phần mềm tính toán chiếu sáng hiện nay

Với công trình lớn, việc tính tay sẽ không đảm bảo độ chính xác và làm tốn thời gian. Các phần mềm mô phỏng giúp bạn dựng mô hình 3D, tính độ rọi, độ chói, UGR và xuất báo cáo nhanh chóng. Dưới đây là 4 phần mềm được sử dụng phổ biến:

DIALux

DIALux là phần mềm miễn phí do DIAL GmbH (Đức) phát triển, được sử dụng rộng rãi nhất trong thiết kế chiếu sáng. Phần mềm hỗ trợ cả chiếu sáng trong nhà lẫn ngoài trời và đường phố. Người dùng có thể nhập dữ liệu photometric của hàng nghìn nhà sản xuất qua plugin hoặc file IES/LDT, dựng phòng 3D và xuất báo cáo tính toán đầy đủ. Giao diện dễ làm quen nên rất phù hợp với người mới bắt đầu.

AGi32

AGi32 do Lighting Analysts (Mỹ) phát triển. Đây là phần mềm trả phí, nổi bật với khả năng tính toán photometric chính xác cho cả không gian trong nhà và ngoài trời. AGi32 được các kỹ sư chiếu sáng chuyên nghiệp đánh giá cao ở các dự án đòi hỏi độ chính xác và mô phỏng ánh sáng phức tạp, chẳng hạn sân vận động, quảng trường hay công trình kiến trúc đặc thù.

Calculux

Calculux là bộ công cụ tính toán chiếu sáng của Philips (nay thuộc Signify), chia thành nhiều module theo mục đích như chiếu sáng trong nhà, ngoài trời, đường giao thông và sân thể thao. Phần mềm này thường được dùng để tính toán với thư viện đèn của chính hãng và phù hợp với các dự án chiếu sáng công cộng, thể thao.

Relux

Relux là phần mềm miễn phí có nguồn gốc từ Thụy Sĩ, hỗ trợ tính toán và mô phỏng chiếu sáng cho không gian trong nhà, ngoài trời và chiếu sáng khẩn cấp. Phần mềm cho phép nhập dữ liệu đèn dạng IES/LDT, dựng mô hình 3D và xuất báo cáo theo tiêu chuẩn châu Âu. Relux thường được dùng như một lựa chọn thay thế hoặc kiểm chứng chéo cùng DIALux.

cac-phan-mem-tinh-toan-chieu-sang-hien-nay
Các phần mềm tính toán chiếu sáng hiện nay

Phương pháp tính toán chiếu sáng phổ biến

Dưới đây là những phương pháp tính toán chiếu sáng phổ biến hiện nay:

Phương pháp hệ số sử dụng (phương pháp quang thông)

Đây là phương pháp phổ biến nhất trong thiết kế chiếu sáng trong nhà. Nguyên lý là tính tổng quang thông cần thiết dựa trên độ rọi tiêu chuẩn, diện tích phòng, hệ số sử dụng CU và hệ số bảo trì MF, sau đó chia cho quang thông của một bộ đèn để ra số lượng đèn (công thức đã chia sẻ trên).

  • Ưu điểm: Tính nhanh, dễ áp dụng, cho kết quả đủ tin cậy với phòng có hình dạng đơn giản và đèn bố trí đều.
  • Hạn chế: Chỉ cho độ rọi trung bình trên mặt phẳng làm việc, không cho biết độ rọi tại từng điểm. Kết quả phụ thuộc vào độ chính xác của bảng tra CU.
  • Phù hợp với: Văn phòng, lớp học, cửa hàng, nhà xưởng, nhà ở và các không gian có trần đều, đèn bố trí đối xứng.

Phương pháp công suất riêng (mật độ công suất)

Phương pháp này ước tính nhanh tổng công suất chiếu sáng dựa trên công suất tiêu thụ trên mỗi mét vuông diện tích, theo công thức:

P_tổng = p₀ × S

Trong đó, p₀ là suất phụ tải chiếu sáng (W/m²) tra theo loại công trình và độ rọi yêu cầu, còn S là diện tích cần chiếu sáng (m²).

  • Ưu điểm: Rất nhanh, phù hợp giai đoạn lập dự toán sơ bộ hoặc ước tính công suất điện.
  • Hạn chế: Độ chính xác thấp, không xét đến hình dạng phòng, hệ số phản xạ hay loại đèn cụ thể. Giá trị p₀ thay đổi rất nhiều theo công nghệ đèn (LED cho p₀ thấp hơn đáng kể so với huỳnh quang hay sợi đốt).
  • Phù hợp với: Giai đoạn thiết kế cơ sở, tính sơ bộ công suất tủ điện, hoặc kiểm tra mật độ công suất (LPD) so với quy định tiết kiệm năng lượng.

Phương pháp điểm (phương pháp cường độ sáng)

Phương pháp điểm tính độ rọi tại từng điểm cụ thể trên bề mặt, dựa trên cường độ sáng của đèn theo hướng đến điểm đó và khoảng cách từ đèn tới điểm tính:

E = (I × cosθ) / d²

Với bề mặt nằm ngang, độ rọi ngang có thể viết thành E = (I × cos³θ) / h², trong đó h là chiều cao từ đèn đến mặt phẳng tính. Khi có nhiều đèn, độ rọi tại một điểm bằng tổng độ rọi do từng đèn đóng góp. Nếu cần xét cả ánh sáng phản xạ từ trần và tường thì phải cộng thêm thành phần phản xạ.

  • Ưu điểm: Cho biết độ rọi tại từng vị trí, dùng để kiểm tra độ đồng đều và các điểm tối nhất.
  • Hạn chế: Tính toán thủ công rất tốn thời gian khi có nhiều đèn, và cần có đường cong phân bố cường độ sáng (file IES/LDT) của đèn.
  • Phù hợp với: Chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng đường phố, sân thể thao, đèn rọi điểm, chiếu sáng tranh và tượng.

Phương pháp tính bằng phần mềm mô phỏng

Phương pháp này dựng mô hình 3D của công trình trong các phần mềm như DIALux, Relux, AGi32, Calculux, sau đó mô phỏng sự phân bố ánh sáng dựa trên dữ liệu photometric thực của đèn và các thông số vật liệu bề mặt. Kết quả gồm độ rọi tại từng điểm, độ chói, UGR, đồ thị đường đẳng lux và báo cáo chi tiết.

  • Ưu điểm: Chính xác cao, xét được cả ánh sáng phản xạ, nhiều đèn và hình dạng phức tạp; xuất được báo cáo phục vụ nghiệm thu và trình chủ đầu tư.
  • Hạn chế: Cần thời gian học phần mềm, dữ liệu photometric đầu vào phải chuẩn; kết quả sai nếu mô hình hoặc thông số vật liệu nhập không đúng thực tế.
  • Phù hợp với: Công trình lớn hoặc phức tạp như trung tâm thương mại, bệnh viện, sân vận động, nhà máy, không gian trưng bày.
phuong-phap-tinh-toan-chieu-sang-pho-bien
Phương pháp tính toán chiếu sáng phổ biến

Những sai lầm thường gặp khi tính toán chiếu sáng 

Nhận diện sớm những sai lầm thường gặp khi tính toán chiếu sáng sẽ giúp bạn tránh phải sửa chữa, bổ sung đèn sau khi thi công:

  • Bỏ qua hệ số bảo trì: Chỉ tính độ rọi ban đầu mà không xét sự suy giảm quang thông và bụi bẩn theo thời gian. Sau một thời gian sử dụng, độ rọi thực tế thấp hơn tiêu chuẩn.
  • Chọn sai hoặc tự ước lượng hệ số sử dụng CU: CU phụ thuộc vào loại đèn, chỉ số phòng và hệ số phản xạ. Dùng một giá trị chung cho mọi loại đèn và mọi căn phòng dễ gây sai số lớn.
  • Nhầm lẫn giữa công suất (W) và quang thông (lm): Công suất chỉ cho biết điện năng tiêu thụ, còn độ sáng phụ thuộc vào quang thông. Hai đèn cùng công suất nhưng khác hiệu suất sẽ cho độ sáng rất khác nhau.
  • Lấy sai chiều cao tính toán h: Phải tính từ đèn đến mặt phẳng làm việc, không phải đến sàn. Sai h kéo theo sai chỉ số phòng K và sai hệ số CU.
  • Áp dụng độ rọi tiêu chuẩn không đúng công năng: Ví dụ dùng mức độ rọi của hành lang cho khu vực làm việc hoặc ngược lại, dẫn đến thiếu sáng hoặc lãng phí điện.
  • Chỉ quan tâm độ rọi mà quên các chỉ tiêu khác: Bỏ qua độ đồng đều, UGR, CRI và nhiệt độ màu khiến không gian đủ lux nhưng vẫn gây chói mắt, màu sắc kém hoặc cảm giác khó chịu.
  • Bố trí đèn không đều hoặc sai khoảng cách: Khoảng cách giữa các đèn quá xa so với chiều cao lắp đặt tạo ra vùng sáng tối xen kẽ, dù độ rọi trung bình vẫn đạt.
  • Không xét hệ số phản xạ của trần, tường, sàn: Phòng có bề mặt tối màu hấp thụ nhiều ánh sáng, cần nhiều quang thông hơn so với phòng sáng màu.
  • Làm tròn số lượng đèn xuống thay vì làm tròn lên: Làm tròn xuống khiến độ rọi thực tế thấp hơn tiêu chuẩn. Nên tính ngược để kiểm tra lại sau khi làm tròn.
  • Không kiểm tra lại bằng phần mềm hoặc thực tế: Với công trình lớn, bỏ qua bước mô phỏng và đo kiểm bằng máy đo độ rọi sau lắp đặt dễ để lọt sai sót.
nhung-sai-lam-thuong-gap-khi-tinh-toan-chieu-sang
Những sai lầm thường gặp khi tính toán chiếu sáng

Tạm kết

Trên đây là tổng hợp các thông tin quan trọng về tính toán chiếu sáng mà bạn cần biết. Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn về các sản phẩm tại Steelux, đừng ngần ngại liên hệ Hotline: 0906 443 879 để được hỗ trợ nhanh chóng!

5/5 - (1 bình chọn)
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Hotline: 0906 443 879
Địa chỉ: B3/25 đường Nguyễn Hữu Trí, ấp 50, xã Tân Nhựt, TP.Hồ Chí Minh
Xưởng SX 1: 36 đường dẫn Hồ Chí Minh, xã Tân Nhựt, Tp. Hồ Chí Minh
Xưởng SX 2: Lô C3b Đ. Số 3, KCN Phúc Long, Mỹ Yên, Tây Ninh, Việt Nam
Kho hàng mạ kẽm: Nhúng nóng Biên Hòa, Phan Đăng Lưu, Long Bình, Đồng Nai
Mã số thuế: 0319620713

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Hotline: 0906 443 879
Địa chỉ: B3/25 đường Nguyễn Hữu Trí, ấp 50, xã Tân Nhựt, TP.Hồ Chí Minh
Xưởng SX 1: 36 đường dẫn Hồ Chí Minh, xã Tân Nhựt, Tp. Hồ Chí Minh
Xưởng SX 2: Lô C3b Đ. Số 3, KCN Phúc Long, Mỹ Yên, Tây Ninh, Việt Nam
Kho hàng mạ kẽm: Nhúng nóng Biên Hòa, Phan Đăng Lưu, Long Bình, Đồng Nai
Mã số thuế: 0319620713

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay cho chúng tôi 0906 443 879